Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

QCVN 12:2014/BXD

Ngày đăng : 01/02/2020 - 7:59 AM

QCVN 12:2014/BXD

(Đoạn trích)

2.1 Hệ thống đường dẫn điện và thiết bị điện

2.1.5 Yêu cầu về tiết diện của các dây dẫn

2.1.5.1 Tiết diện của dây pha trong các mạch xoay chiều không được nhỏ hơn các giá trị sau:

- Cho mạch chiếu sáng: 1,5 mm2;

- Cho mạch động lực và chiếu sáng và mạch dành riêng cho động lực: 2,5 mm2;

- Cho mạch tín hiệu và điều khiển: 0,5 mm2;

- Cho đường dẫn điện từ tủ điện tầng đến tủ điện của các căn hộ hoặc phòng: 4 mm2;

- Cho đường dẫn điện trục đứng cấp điện cho một hoặc một số tầng: 6 mm2;

2.1.5.2 Tiết diện của dây trung tính

a) Dây trung tính phải có tiết diện ít nhất bằng tiết diện của dây pha trong các trường hợp sau đây:

- Trong mạch điện một pha 2 dây;

- Trong mạch điện ba pha, tiết diện của dây pha nhỏ hơn hoặc bằng 16 mm2;

- Trong mạch điện 3 pha có sóng hài bậc 3 và bội số lẻ của 3 và độ méo do các sóng hài này từ 15 % đến 33 % biên độ của dòng điện tần số cơ bản;

b) Trường hợp sóng hài bậc 3 và bội số lẻ của 3 gây ra độ méo lớn hơn 33 %, thì phải chọn tiết diện của dây trung tính lớn hơn tiết diện của dây pha;

c) Đối với các mạch điện ba pha mà tiết diện của dây pha lớn hơn 16 mm2, tiết diện của dây trung tính có thể nhỏ hơn tiết diện dây pha nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Phụ tải của mạch điện là cân bằng giữa các pha và sóng hài bậc 3 và bội số lẻ của 3 không vượt quá 15 % biên độ của dòng điện tần số cơ bản. Trong điều kiện này, tiết diện của dây trung tính cũng không được nhỏ hơn 50 % tiết diện của dây pha;

- Dây trung tính được bảo vệ chống quá dòng điện;

- Tiết diện của dây trung tính không nhỏ hơn 16 mm2.

2.1.6 Yêu cầu đối với sơ đồ nối đất

Hệ thống điện nhà không được áp dụng các sơ đồ nối đất ngoài các các sơ đồ quy định tại Phụ lục Đ.

2.1.7 Yêu cầu về độ sụt điện áp tại nơi tiêu thụ

Độ sụt điện áp giữa điểm đầu cấp điện so với mọi thiết bị điện trong hệ thống điện nhà không được lớn hơn 5% điện áp danh định của hệ thống điện nhà.

2.1.8 Yêu cầu về đấu nối điện

Các mối nối giữa các ruột dẫn với nhau và điểm đấu giữa ruột dẫn với thiết bị phải đảm bảo thông điện liên tục, lâu dài, đủ độ bền cơ, được bảo vệ thích hợp, và phải tiếp cận được để kiểm tra, thử nghiệm, bảo trì, trừ các mối nối được thiết kế để chôn ngầm dưới đất, đổ đầy hợp chất và mối nối giữa dây lạnh với phần tử gia nhiệt, mối nối bằng cách hàn hoặc ép, mối nối là một phần của thiết bị điện, đáp ứng tiêu chuẩn của thiết bị đó.

2.1.9 Yêu cầu về giảm thiểu cháy lan đối với đường dẫn điện

2.1.9.1 Trường hợp có yêu cầu giảm thiểu cháy lan thì đường dẫn điện phải sử dụng vật liệu giảm thiểu nguy cơ cháy lan; không được làm giảm tính năng của kết cấu công trình về an toàn cháy. Các loại cáp không có tính năng chống cháy lan chỉ được sử dụng để nối từ đường dẫn điện cố định tới thiết bị sử dụng điện và không được đi từ khoang cách ly này sang khoang cách ly khác. Các bộ phận của đường dẫn điện không thuộc loại chống cháy lan khi sử dụng phải có vỏ bọc chống cháy.

2.1.9.2 Phải lấp kín khe hở cả bên trong và bên ngoài ống, hộp luồn dây, nơi đường dẫn điện xuyên qua, bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa của bộ phận xây dựng bị xuyên qua đó, trừ các ống, hộp luồn dây thuộc loại không cháy, có tiết diện bên trong không lớn hơn 710 mm2, đáp ứng ứng yêu cầu thử nghiệm đối với IP33 và các đầu ống, hộp đi vào một trong các khoang bị xuyên qua được ngăn cách bằng kết cấu xây dựng. Vật liệu lấp kín phải chịu được ảnh hưởng từ bên ngoài như đường dẫn điện và chịu được tác động của nước, tác động của các sản phẩm do cháy như bộ phận xây dựng.

2.1.10 Yêu cầu đối với đường dẫn điện đi liền kề với các dịch vụ khác

2.1.10.1 Không được bố trí các mạch điện có điện áp thấp và ELV trên cùng một đường dẫn, trừ khi:

a) Mọi sợi cáp hoặc dây dẫn trên đường dẫn điện có cách điện ứng với điện áp cao nhất;

b) Mọi ruột dẫn trong một sợi cáp nhiều ruột có cách điện ứng với điện áp cao nhất có trong sợi cáp;

c) Sợi cáp có cách điện ứng với điện áp của nó và được đặt trong một ngăn riêng trong ống, hộp luồn dây;

d) Các sợi cáp đặt trên máng có vách ngăn riêng;

đ) Dùng ống, hộp luồn dây riêng.

2.1.10.2 Khi đường dẫn điện chôn ngầm giao chéo hoặc đi gần đường dẫn truyền thông phải đảm bảo khoảng cách giữa các loại đường dẫn này ít nhất là 100 mm hoặc phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Phân cách giữa các đường dẫn bằng gạch, bê tông chịu lửa hoặc dùng ống chịu lửa;

b) Có biện pháp bảo vệ về cơ giữa các đường dẫn khi giao chéo.

2.1.10.3 Đường dẫn điện không được đặt gần các đường dẫn kỹ thuật phục vụ mục đích khác có thể gây hại cho đường dẫn điện, trừ khi được bảo vệ thích hợp.

2.1.10.4 Không được đặt đường dẫn điện trong khoang thang máy, trừ khi nó là một bộ phận của thang máy.

2.1.11 Yêu cầu về lắp đặt đường dẫn điện liên quan đến bảo trì và làm sạch

2.1.11.1 Việc lắp đặt đường dẫn điện phải phù hợp với yêu cầu bảo trì, làm sạch trong suốt vòng đời của nó.

2.1.11.2 Khi cần tháo dỡ một biện pháp bảo vệ nào đó để bảo trì, làm sạch thì phải lắp đặt trở lại đảm bảo không làm giảm cấp bảo vệ ban đầu.

2.1.11.3 Phải đảm bảo tiếp cận an toàn đến các bộ phận cần bảo trì, làm sạch của đường dẫn điện.

2.1.12 Yêu cầu về lắp đặt tủ điện, thiết bị bảo vệ

2.1.12.1 Tại đầu vào nhà phải lắp đặt tủ phân phối điện chính, trừ trường hợp nhánh rẽ từ đường dây trên không vào nhà đã lắp đặt thiết bị bảo vệ với dòng điện tác động không lớn hơn 25 A.

2.1.12.2 Sau tủ phân phối điện chính phải lắp đặt các tủ phân phối điện phụ để cấp điện cho các phần của nhà.

2.1.12.3 Phải lắp đặt các thiết bị điều khiển, bảo vệ tại các tủ phân phối điện trừ trường hợp tại điểm bắt đầu rẽ nhánh đã được bảo vệ và khi tủ phân phối điện được cấp điện bằng đường dây riêng.

2.1.12.4 Phải lắp đặt thiết bị điều khiển ở tủ phân phối điện chính của đường dây cấp điện cho các nhà hoặc các bộ phận của nhà công cộng.

2.1.12.5 Phải lắp đặt các tủ phân phối điện ở phòng dành riêng cho tủ điện hoặc trong các hộc tường có khóa. Ở những vị trí dễ bị ngập nước, phải lắp đặt tủ phân phối điện cao hơn mức nước ngập cao nhất có khả năng xảy ra.

2.1.12.6 Trường hợp không có phòng dành riêng thì phải lắp đặt tủ phân phối điện trong các phòng khác, các tầng hầm khô ráo, hoặc trong tầng kỹ thuật, nếu các vị trí này người quản lý tiếp cận được dễ dàng, hoặc trong các phòng riêng của nhà có tường không cháy với thời gian chịu lửa không nhỏ hơn 45 min.

2.1.12.7 Khi lắp đặt tủ phân phối điện ngoài phòng dành riêng để lắp đặt tủ điện, phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Lắp đặt ở chỗ khô ráo, thuận tiện và dễ tới để thao tác, sửa chữa;

b) Lắp đặt trong hộp, tủ hoặc trong hộc tường có cửa bảo vệ.

2.1.12.8 Không được lắp đặt tủ điện ở dưới hoặc trong phòng vệ sinh, phòng tắm, chỗ rửa, phòng giặt, phòng có hóa chất.

2.1.12.9 Không được bố trí các nắp đậy, van, mặt bích, cửa thăm dò, vòi của đường ống dẫn nước, ống thông gió, ống hơi nóng và các loại hộp kỹ thuật khác ở nơi đặt tủ điện. Không được đặt các đường ống khí đốt và đường ống dẫn chất dễ cháy đi qua phòng đặt tủ điện.

2.1.12.10 Phòng dành riêng để lắp đặt tủ phân phối điện phải được thông gió và chiếu sáng bằng điện; phải có cánh cửa mở ra phía ngoài và có khóa.

2.1.13 Yêu cầu đối với việc lắp đặt thiết bị điện trong nhà

2.1.13.1 Các thiết bị điện lắp đặt trong nhà phải phù hợp với điện áp của mạng cấp điện, điều kiện môi trường và yêu cầu sử dụng.

2.1.13.2 Phải sử dụng loại ổ cắm điện có cực nối đất an toàn.

2.1.13.3 Ở những nơi dành cho trẻ em, ổ cắm điện và công tắc đèn phải đặt cao cách sàn hoàn thiện 1,5 m, trừ trường hợp có các biện pháp bảo vệ an toàn.

2.1.13.4 Trong các cửa hàng, nhà hàng và nhà công cộng khác, các công tắc đèn chiếu sáng bình thường, chiếu sáng sự cố và thoát hiểm phải lắp đặt ở các nơi chỉ có người quản lý tiếp cận được để thao tác.

2.1.13.5 Phải sử dụng động cơ điện kiểu kín.

2.1.13.6 Trường hợp sử dụng động cơ điện kiểu hở phải lắp đặt ở gian riêng, có tường, trần và sàn nhà bằng vật liệu không cháy và phải cách các bộ phận cháy được của nhà ít nhất là 0,5 m.

2.1.13.7 Phải lắp đặt động cơ điện dùng chung và các thiết bị bảo vệ, điều khiển của chúng ở nơi chỉ có người quản lý tiếp cận được.

2.1.13.8 Phải bố trí các nút bấm điều khiển thiết bị điện dùng chung tại chỗ vận hành thuận tiện và có nhãn ghi để phân biệt.

2.1.13.9 Trường hợp phải lắp đặt động cơ điện ở tầng áp mái thì không được lắp đặt trực tiếp trên các phòng ở, phòng làm việc và phải đảm bảo mức ồn cho phép theo các quy định hiện hành.

2.1.14 Yêu cầu đối với đường dẫn điện và thiết bị điện cho chiếu sáng nhân tạo và các mục đích sử dụng khác

2.1.14.1 Tiết diện của ruột dây dẫn và cáp không được nhỏ hơn trị số quy định tại mục 2.1.5

2.1.14.2 Đường dẫn điện phục vụ chiếu sáng biển quảng cáo gắn với nhà phải có thiết bị bảo vệ để cắt được nguồn cấp điện khi xảy ra sự cố hư hỏng cách điện, ngắn mạch hoặc phải đặt kín bên trong kết cấu xây dựng, hoặc cáp phải có vỏ bọc cách điện đạt tiêu chuẩn và phải luồn trong ống nhựa chịu lực và chịu nhiệt, hoặc phải có biện pháp bảo vệ khác.

2.1.14.3 Phải cấp điện bằng các đường dẫn điện riêng từ tủ phân phối điện chính cho hệ thống chiếu sáng cầu thang, lối đi chung, hành lang và những phòng khác ngoài phạm vi căn hộ của nhà ở.

2.1.14.4 Phải bảo vệ đường dẫn điện nhóm chiếu sáng trong nhà bằng cầu chảy hoặc máy cắt với dòng điện danh định không lớn hơn 25 A. Đối với đường dẫn điện cấp điện cho nhóm các thiết bị chiếu sáng ở các nhà công cộng có công suất lớn cho phép bảo vệ bằng cầu chảy hoặc máy cắt với dòng điện danh định đến 63 A.

2.1.14.5 Trường hợp cấp điện bằng một đường dẫn điện nhóm chung cho các động cơ điện thì số lượng động cơ không được quá bốn, đồng thời công suất mỗi động cơ không được quá 3 kW.

2.1.14.6 Thiết bị chiếu sáng của nhà phải:

a) Có độ rọi phù hợp loại công việc, nhóm phòng và công trình theo quy định tại Phụ lục C;

b) Áp dụng các biện pháp hạn chế chói lóa phản xạ theo quy định tại Phụ lục D.

2.1.14.7 Phải bố trí đường dẫn điện riêng biệt cho thang máy và thang cuốn từ tủ phân phối điện chính hoặc từ tủ điện dành riêng cho thang máy và thang cuốn.

2.1.14.8 Phải gắn thiết bị tự động khống chế mức nước vào mạch điều khiển động cơ điện của máy bơm nước vào bể, thùng chứa.

2.1.14.9 Các hệ thống thông gió, điều hòa không khí, đun nước nóng bằng điện trở phải được cấp điện trực tiếp bằng các đường dẫn điện riêng từ tủ phân phối điện và phải có thiết bị bảo vệ cắt điện tự động.

2.2 Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ

2.2.1 Các yêu cầu chung

2.2.1.1 Hệ thống nối đất gồm các phần tử chính là điện cực nối đất, thanh nối đất chính (là đầu nối hoặc thanh góp để nối các thiết bị điện vào hệ thống nối đất) và dây dẫn nối đất (là vật dẫn để nối thanh nối đất chính với điện cực nối đất) được liên kết với nhau và thể hiện tại Phụ lục E.

2.2.1.2 Hệ thống nối đất phải:

a) Tin cậy và phù hợp với các yêu cầu bảo vệ và vận hành lâu dài của thiết bị điện;

b) Có khả năng chịu được dòng điện sự cố mà không gây nguy hiểm cho người hoặc hư hỏng thiết bị;

c) Không bị hư hỏng các bộ phận kim loại khác nhau do tác động điện phân;

2.2.2 Yêu cầu đối với điện cực nối đất

2.2.2.1 Điện trở nối đất của điện cực trong hệ thống nối đất ở điều kiện bất lợi nhất phải đáp ứng điều kiện chống điện giật quy định tại mục 2.4.2.3.

2.2.2.2 Không được sử dụng đường ống dẫn các chất có khả năng gây cháy, nổ làm một phần của điện cực nối đất.

2.2.2.3 Vật liệu làm điện cực nối đất phải chống được ăn mòn do điện phân.

2.2.2.4 Vật liệu và kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử làm điện cực nối đất phải đáp ứng quy định tại Phụ lục G.

2.2.3 Yêu cầu đối với thanh nối đất chính

2.2.3.1 Trong hệ thống nối đất sử dụng liên kết bảo vệ thì các dây dẫn sau đây phải nối với thanh nối đất chính:

a) Dây dẫn nối đất;

b) Dây PE;

c) Dây dẫn liên kết đẳng thế bảo vệ (sau đây gọi là dây dẫn liên kết bảo vệ);

d) Dây dẫn nối đất chức năng, nếu có.

2.2.3.2 Thanh nối đất chính phải bố trí ở nơi dễ tiếp cận.

2.2.3.3 Thanh nối đất chính phải có khả năng tách từng dây dẫn riêng rẽ khỏi mối nối. Mối nối phải chắc chắn và chỉ tách được bằng dụng cụ chuyên dùng.

2.2.4 Yêu cầu đối với dây dẫn nối đất

Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây dẫn nối đất không chôn trong đất phải phù hợp với tiết diện của dây PE được xác định tại mục 2.2.5.1e. Trường hợp chôn trong đất thì phải tuân theo các trị số quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây dẫn nối đất chôn trong đất

Dây dẫn nối đất

Có bảo vệ về cơ

Không có bảo vệ về cơ

Có bảo vệ chống ăn mòn

2,5 mm2 đối với dây đồng

10 mm2 đối với dây thép

16 mm2 đối với cả dây đồng và dây thép

Không có bảo vệ chống ăn mòn

25 mm2 đối với dây đồng

50 mm2 đối với dây thép

2.2.5 Yêu cầu đối với dây PE

2.2.5.1 Dây PE phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Dây PE phải được bảo vệ chống các hư hỏng về cơ, hóa và điện hóa, chịu được các lực động điện và tác động nhiệt trong mọi điều kiện làm việc;

b) Trên dây PE không được đặt thiết bị đóng cắt, và không được bố trí các mối nối, trừ các mối nối có thể tách bằng dụng cụ chuyên dùng;

c) Không được dùng vỏ kim loại của thiết bị làm một phần của dây PE cho các thiết bị khác;

d) Các mối nối của dây PE phải được tiếp cận dễ dàng để kiểm tra và thử nghiệm, trừ các mối nối được bọc kín hoặc lấp đầy bằng chất độn;

đ) Khi kiểm tra thông mạch của hệ thống nối đất không được mắc nối tiếp các thiết bị chuyên dùng (như bộ tác động cảm biến, cuộn dây) vào dây PE;

e) Tiết diện của dây PE không nhỏ hơn các trị số quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây PE

Tiết diện của dây dẫn pha, S

mm2

Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây PE tương ứng

mm2

Dây PE bằng đồng

Dây PE bằng thép

S ≤ 16

S

3×S

16 < S ≤ 35

16

3×16

S > 35

 

3 ´

2.2.5.2 Các vật dẫn dùng làm dây PE gồm:

a) Dây dẫn trong cáp nhiều ruột;

b) Dây dẫn bọc cách điện hoặc để trần, nằm trong cùng một vỏ bảo vệ với dây dẫn tải điện;

c) Dây dẫn để trần lắp cố định hoặc dây dẫn có vỏ cách điện;

d) Vỏ cáp hoặc khung tủ điện bằng kim loại, lưới bọc cáp, vỏ thép của cáp, dây thép bện, dây dẫn đồng trục, ống kim loại đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

- Tính liên tục về điện được đảm bảo bằng các kết cấu hoặc đấu nối thích hợp, chống được hư hỏng về cơ cũng như ăn mòn điện hóa;

- Đấu nối được với các dây PE khác ở điểm nối dây được xác định trước;

- Tiết diện không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 2.

2.2.5.3 Dây PE không phải là một bộ phận của cáp hoặc không nằm trong vỏ bảo vệ chung với dây pha thì tiết diện không được nhỏ hơn:

a) 2,5 mm2 cho dây dẫn có bảo vệ cơ;

b) 4 mm2 cho dây dẫn không có bảo vệ cơ.

2.2.5.4 Dây PE dùng chung cho nhiều mạch điện thì tiết diện nhỏ nhất cho phép phải xác định theo Bảng 3 với dòng điện sự cố và thời gian tồn tại ứng với xung lượng nhiệt (I2x t) lớn nhất.

2.2.5.5 Không được dùng các bộ phận kim loại dưới đây làm dây PE:

a) Ống nước;

b) Ống chứa khí hoặc chất lỏng dễ cháy;

c) Các bộ phận, kết cấu chịu ứng suất cơ khi làm việc bình thường;

d) Ống, bộ phận có thể uốn, xoắn được (trừ khi được thiết kế cho các mục đích đó);

đ) Giá đỡ dây, dây treo dây dẫn.

2.2.5.6 Khi dây dẫn nối đất bảo vệ kết hợp làm dây nối đất chức năng thì phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu đối với dây PE và các yêu cầu về nối đất chức năng.

2.2.5.7 Nếu dùng thiết bị bảo vệ quá dòng để bảo vệ chống điện giật thì dây PE phải nằm trong cùng đường dẫn với dây tải điện.

2.2.6 Yêu cầu đối với dây dẫn liên kết bảo vệ

2.2.6.1 Dây dẫn liên kết bảo vệ nối với thanh nối đất chính phải có tiết diện không nhỏ hơn:

a) 6 mm2 đối với dây đồng;

b) 50 mm2 đối với dây thép.

2.2.6.2 Dây dẫn liên kết bảo vệ nối giữa hai vỏ kim loại của thiết bị phải có khả năng dẫn điện bằng hoặc lớn hơn khả năng dẫn điện của dây PE có khả năng dẫn điện nhỏ nhất nối với các vỏ thiết bị đó.

2.2.6.3 Dây dẫn liên kết bảo vệ nối giữa vỏ kim loại của thiết bị với các vật dẫn bên ngoài phải có khả năng dẫn điện không nhỏ hơn 1/2 khả năng dẫn điện của dây PE tương ứng.

Bài viết khác
  LUẬT SỐ: 84/2015/QH13  (28.05.2019)
  LUẬT SỐ: 10/2012/QH13  (28.05.2019)
  Luật Số: 06/2007/QH12  (05.06.2019)

QCVN 12:2014/BXD

Để lại tin nhắn Zalo
Hotline tư vấn miễn phí: 0977.000.739